Chào mừng các bạn đến với website Hóa học phổ thông http://hoaphothong.org

Đến với http://hoaphothong.org các bạn sẽ thấy hóa học thật đơn giản và thú vị. Thầy chúc các em học sinh và bạn đọc có những giây phút thoải mái, vui vẻ, hiệu quả! Mọi chi tiết xin liên hệ: Thầy Thiện - Trường THPT Tân Yên số 1, Bắc Giang - Hotline: 0914.612.679 hoặc 0977.995.084 - Email: thiendongduc@gmail.com - http://facebook.com/hoaphothong.org

TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE (gõ tiếng Việt không dấu)

Thứ Hai, ngày 08 tháng 10 năm 2012

Phương pháp bảo toàn khối lượng trong Hóa vô cơ


Bài 1. Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là :
A. 33,45                         B. 33,25                       C. 32,99                                  D. 35,58

Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 5,6 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng muối khan thu được là :
A. 27,75 gam                              B. 17,1 gam                             C. 3,42 gam                             D. 34,2 gam
Bài 3. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là :
A:  35,5 gam.                              B. 45,5 gam.                            C. 55,5 gam.                            D. 65,5 gam
Bài 4. Cho 4,2 gam hỗn hợp  gồm Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 2,24 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 9,75g.                  B. 9,5g.                    C. 6,75g.                 D. 11,3g.
Bài 5. Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và V lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 22,2 gam muối khan. Giá trị của V là:
A. 4,48 lít.                      B. 2,24 lít.                                C. 3,36 lít.                    D. Kết quả khác.
Bài 6. Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại hoạt động M có hóa trị không đổi vào dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 1,38g.                          B. 1,83g.                                  C. 2,9775g.                              D. 2,9577g.
Bài 7. Cho 1,53 gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí  (đktc). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng rồi nung khan trong chân không sẽ thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 2,95                           B. 3,9                                       C. 2,24                                    D. 1,885          E. Đáp án khác
Bài 8. Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là
A. 2 gam                         B. 2,4 gam                               C. 3,92 gam                             D. 1,96 gam
Bài 9. Cho 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 17,87g.                B. 13,87g.                C. 18,73g.                D. 17,38g.
Bài 10. Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc)
1.      Khối lượng muối sunfat thu được là (gam)
A. 2                                B. 2,4                           C. 3,92                                    D. 1,96                        E. Kết quả khác
2.      Thể tích dung dịch H2SO4 1M(lít) tối thiểu cần phải dùng để hòa tan hai kim loại này là:
A. 0,3                 B. 0,6                           C. 0,045                                  D. 0,03                        E. Đáp án khác
Bài 11. Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là:
A. 3,81 gam                                B. 4,81 gam                             C. 5,21 gam                             D. 4,8 gam
Bài 12.: Cho m gam hỗn hợp Fe3O4, CuO, Al2O3 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thu được 7,34 gam muối. Giá trị của m là:
A. 3,94g.                          B. 4,49g.                                  C. 3,49g.                                  D. 4,94g.
Bài 13. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3 , K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 . Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là :
A. 2,66 gam                    B. 22,6 gam                 C. 26,6 gam                             D. 6,26 gam
Bài 14: Cho m gam hỗn hợp 4 muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 32,3 gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 27g.                             B. 28g.                         C. 29g.                         D. 30g
Bài 15: Hòa tan hết 5 gam hỗn hợp gồm muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1.68 lít khí CO2 (đ kc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan nặng:
            A. 7.8 gam                               B. 12.6 gam                 C. 5.825 gam               D. 4.3 gam
Bài 16. Hòa tan hoàn toàn 3,32 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II và hóa trị III bằng dung dịch HCl dư­ ta thu được dung dịch A và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối (gam) có trong dung dịch A là :   
            A. 3,76                             B, 3,67                                C. 6,37                        D. 7,36
Bài 17. Cho 10,6 gam Na2CO3 vào 12 gam dung dịch H2SO4 98% sẽ thu được bao nhiêu gam dung dịch. Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn.
A. 18,2g ; 14,2g.          B. 18,2g ; 16,16g.                                C. 22,6g ; 16,16g.                    D. 7,1g ; 9,1g.
Bài 18. Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng hết với HCl thấy thoát ra 0,448 lít khí (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là:
A. 151,22g.                    B. 116,22g.                              C. 161,22g.                              D. 115,22g.
Bài 19. Cho 8,9 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A và B có hóa trị I tác dụng hết với dung dịch HCl thu  2,24 lít khí (đkc). Khối lượng muối tạo ra sau phản ứng là:
A. 10,0gam                     B. 10,1gam                              C. 11,0gam                              D. 10,01 gam
Bài 20. Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3  rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là :
A. 2,24 gam                                            B. 9,40 gam                 C. 10,20 gam                           D. 11,40 gam
Bài 21. Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 , FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là :
A. 7,4 gam                      B. 4,9 gam                               C. 9,8 gam                               D. 23 gam
Bài 22. Thổi 8,96 lít CO (đktc) qua 16 gam FexOy nung nóng. Dẫn toàn bộ lượng khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 30 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là
A. 9,2 gam                      B. 6,4 gam                               C. 9,6 gam                               D. 11,2 gam
Bài 23. Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là : A. 12 gam                        B. 16 gam                    C. 24 gam                    D. 26 gam
Bài 24. Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là :
A. 3,12 gam                    B. 3,21 gam                             C. 4 gam                      D. 4,2 gam
Bài 25. Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4  và Fe2O3  bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2. Tìm giá trị của m.
            A. 44.8                                     B, 33,6                                    C. 22,4                        D. 7,36
Bài 26. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,48 lít CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là:     A. 14,5g.                          B. 15,5g.                                  C. 14,4g.                                  D. 16,5g.
Bài 27. Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau :
- Phần 1: bị oxi hóa hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit.
- Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan.
1. Giá trị của V là A. 2,24 lít                 B. 0,112 lít                   C. 5,6 lít                                   D. 0,224 lít
2. Giá trị của m là A. 1,58 gam             B. 15,8 gam                 C. 2,54 gam                             D. 25,4 gam
Bài 28. Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là
A. 48,75 gam                              B. 84,75 gam                           C. 74,85 gam                           D. 78,45 gam
Bài 29. Hỗn hợp A gồm Fe và các oxit sắt có khối lượng 2,6 gam. Cho dòng khí CO dư đi qua A nung nóng, khí sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là:      A. 1g                            B. 1,1g                         C. 1,2g                      D. 2,1g
Bài 30. Cho 23,4 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M hóa trị 2 vào hỗn hợp HCl và H2SO4 (trong đó số mol HCl gấp 3 lần số mol H2SO4) thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) và còn dư 3,4 gam kim loại.
1. Cô cạn dung dịch, khối lượng muối khan thu được là:
A. 65g.                            B. 60,5g.                      C. 56g.             D. 50,6g.
2. Biết số mol 2 kim loại bằng nhau, M là:
A. Be.                               B. Mg.                         C. Zn.                          D. Cd.
Bài 31. Hoà tan 5,5g hỗn hợp B gồm Al, Fe vào dung dịch HCl dư, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư. Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 4g chất rắn. Thành phần % khối lượng của Fe trong hỗn hợp là:
A. 50,91%                                    B. 49,09%.                  C. 25,45%.                  D. 74,55%.
Bài 32: Đốt cháy không hoàn toàn một lượng Fe đã dùng hết 2,24 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp A gồm 4 chất rắn. Khử hoàn toàn A bằng khí CO, khí sau phản ứng được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là:         A. 10g.                         B. 20g.                         C. 30g.                         D. 40g.
Bài 33. Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với oxi dư thu được 5,6 gam chất rắn Y. Thể tích khí H2 (đktc) cần để khử hết Y là:
A. 0,896 lít.                    B. 1,12 lít.                                           C. 2,24 lít.                                D. 1,792 lít.
Để hiểu kỹ hơn và ôn tập tốt các bạn xem lại bài thầy đã giảng trên lớp hoặc liên hệ trực tiếp thầy qua số điện thoại: 0914612679 hoặc email: thiendongduc@mail.com